Ngày 06/10/2022, Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Nông nghiệp và PTNT đã phối hợp tổ chức Hội nghị triển khai Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới và Chương trình bảo vệ môi trường, an toàn thực phâm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 924/QĐ-TTg, 925/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Theo Quyết định số 925/QĐ-TTg, cả nước phấn đấu đến năm 2025 tối thiểu 55% dân số nông thôn được tiếp cận bền vững với nước sạch đạt chuẩn, số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; 40% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung; đảm bảo cấp nước sạch sinh hoạt quy mô hộ gia đình cho các hộ dân tại các khu vực chưa có khả năng tiếp cận nước tập trung, vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn.
Quyết định chỉ ra các nhiệm vụ trọng tâm nhằm thực hiện mục tiêu nước sạch, cụ thể:
- Rà soát, điều chỉnh và cập nhật nội dung cấp nước sạch nông thôn vào quy hoạch nông thôn, đảm bảo cấp nước sinh hoạt nông thôn bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, suy thoái nguồn nước.
- Hỗ trợ đầu tư một số mô hình cấp nước sạch tại các vùng đặc thù, vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước (vùng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng, vùng sâu, vùng xa, miền núi, bãi ngang ven biển, biên giới, hải đảo).
- Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sạch tập trung đã có (trong đó tập trung nâng cấp công nghệ xử lý chất lượng nước, nâng công suất, mở rộng mạng lưới cấp nước, ổn định nguồn nước khai thác trong điều kiện ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu).
- Xây dựng và triển khai thí điểm một số mô hình thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình, mô hình cấp nước hộ gia đình thích ứng với biến đổi khí hậu cho dân cư vùng đặc thù, chưa có khả năng tiếp cận với cấp nước tập trung, khan hiếm, khó khăn về nguồn nước.
Giải pháp
Về Chính sách
- Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách về huy động nguồn lực, quản lý, vận hành công trình cấp nước sạch trên cơ sở hợp tác công tư; cơ chế phối hợp liên ngành và quản lý cộng đồng; lồng ghép các quy chế địa phương, hương ước để vận hành hiệu quả các mô hình, công trình cấp nước.
- Rà soát, hoàn thiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đối với các vùng đặc thù và khó khăn.
Khoa học công nghệ
- Rà soát, cập nhật, chuyển giao và ứng dụng công nghệ về cấp nước phù hợp với điều kiện địa phương theo hướng giảm chi phí đầu tư và vận hành, kỹ thuật vận hành đơn giản; ưu tiên lựa chọn các công nghệ sản xuất trong nước; hiện đại, tuần hoàn và thân thiện với môi trường.
Huy động nguồn lực

trong cấp nước sạch
- Huy động nguồn lực xã hội hóa trong cấp nước sạch nông thôn, phù hợp với điều kiện đặc thù của mỗi khu vực, cơ chế huy động đóng góp của người sử dụng nước.
- Cân đối kinh phí từ nguồn chi thường xuyên của địa phương, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA, hợp tác quốc tế; ưu tiên phân bổ ngân sách cho các việc thực hiện nhiệm vụ dựa vào cộng đồng , triển khai tại các xã khó khăn và các địa phương đặc thù về kinh tế – xã hội.
- Ưu tiên tiếp cận nguồn vốn từ quy x bảo vệ môi trường, vay tín dụng với lãi suất ưu đãi, mở rộng biên độ cho vay, kéo dài thời gian vay vốn cho đầu tư cấp nước sạch nông thôn.
Phát huy vai trò của doanh nghiệp, cộng đồng cư dân, Mặt trận Tổ quốc VIệt Nam và các tổ chức chính trị xã hội trong xây dựng, vận hành các công trình, hệ thống cấp nước.
Truyền thông nâng cao năng lực, chuyển đổi tư duy nhận thức về nước sạch; phát động các phong trào thì đau chuyên đề , khen thưởng với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, sáng kiến.

